3 vật liệu thiết kế gác lửng tốt nhất cho nhà phố

Khi quyết định thiết kế gác lửng cho căn hộ của mình thì điều đầu tiên mà chúng ta cần nghĩ tới đó chính là nên chọn loại vật liệu nào cho an toàn và phù hợp.

Vật liệu sử dụng làm gác lửng hiện nay khá đa dạng, ngoài lựa chọn quen thuộc là ván ép công nghiệp thì còn có ván gỗ tự nhiên, ván nhựa chịu lực, tấm ván bằng xi măng... mỗi loại có những ưu – nhược điểm nhất định.

1. Ván nhựa PVC chịu lực 

Lựa chọn này thường có độ dày 3cm, thành phần ngoài nhựa PVC là chính thì còn có các phụ gia chống cháy và chất tạo độ dai. Với đặc tính cho phép tháo lắp dễ dàng thì ván sàn nhựa chịu lực là sự lựa chọn rất thích hợp để làm gác lửng.



Ưu điểm của ván nhựa chịu lực là có giá thành rẻ (hiện có các loại do trong nước sản xuất với giá cả từ 160.000 – 170.000 đồng / m2), đa dạng về hoa văn và màu sắc, trọng lượng nhẹ tạo sự dễ dàng trong di chuyển lắp đặt và tránh gây áp lực cho công trình, cách thức thi công cũng không quá phức tạp, không đòi hỏi nhiều vật tư phụ, đặc biệt, ván có khả năng chịu nước, kháng mối mọt và chống trơn, chống ồn khá tốt.

Nhược điểm của loại vật liệu này khi lựa chọn làm gác lửng là nóng, dễ lão hóa và không cho cảm giác an toàn, sang trọng như ván gỗ tự nhiên.

2. Ván ép công nghiệp (gỗ ép tấm)

Có khá nhiều loại gỗ công nghiệp được sử dụng để làm gác lửng, trong đó phổ biến nhất là ván gỗ Laminate.



Ưu điểm của loại van ep này là có khả năng cách âm rất tốt, đặc biệt thích hợp sử dụng cho nhà chung cư, các dãy trọ. Gỗ vẫn mang vẻ đẹp tự nhiên, sang trọng của gỗ truyền thống nhưng lại có giá thành rất rẻ, chống mối mọt tốt, chống trầy xước và chịu mài mòn bề mặt. 

Nhược điểm của ván ép laminate khi sử dụng làm gác lửng là không có tính chịu nước, đòi hỏi sự cẩn thận trọng sử dụng và quá trình vệ sinh. Sau một thời gian sử dụng, bề mặt ván sẽ xuất hiện các vết phồng rộp vì độ ẩm trong không khí cao hoặc bạn vô tình làm vấy nước lên ván. Ngoài ra, một số sản phẩm còn chứa hàm lượng hóa chất độc hại formaldehyde gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người tiêu dùng.

Về giá thành thì hiện nay, phổ biến nhất tại thị trường trong nước là loại Laminate HDF K010 độ dày 12mm có giá là 470.000/ tấm kích thước 2440mm x 1220mm x 12mm. Tiếp đến là Laminate LG K130 với cùng độ dày có giá 440.000/ tấm, kích thước 2440mm x 1220mm x 12mm.

3. Tấm xi măng Cemboard 


Hay còn được gọi là tấm 3D, là tổng hòa của những tính năng ưu việt từ vật liệu gỗ và bê tông. Tấm 3D này có 2 loại là cemboard dăm gỗ xám đen đa năng, có độ dày từ 8 – 25mm và tấm cemboard cellulose trắng sữa có chiều dày chỉ 3.5 – 16mm. Trong đó tấm có độ dày 16mm chỉ được sử dụng để làm trần và vách ngăn.



Ưu điểm của loại này là dễ thi công, thân thiện với môi trường và sức khỏe người sử dụng, chịu lực, chịu nước tốt, cách nhiệt, chống cháy, cách âm, đặc biệt là không cong vênh, mối mọt. Để tăng tính thẩm mỹ và vệ sinh thì có thể lát gạch hoặc dán tấm nhựa Vinyl lên trên hoặc là sơn trực tiếp lên mặt sàn.

Nhược điểm là nặng, nếu cắt nhỏ ra thì dễ bị gãy, vỡ, khó thi công.

Để lựa chọn thì hiện nay trên thị trường có các loại phổ biến như: Duraflex Vĩnh Tường sản xuất trong nước 710.200 đồng/ tấm với kích thước 1220x2440x25mm; Smart Board nhập khẩu từ Thái có giá 720.000 đồng/ tấm cho tấm kich thước 1220x2440x18mm.

Đào Thơ

Tin Khác