Các loại bề mặt ván ép phổ biến nhất

Trong cấu tạo của ván ép, bề mặt chính là phần có tính quyết định rất lớn đến màu sắc, độ thẩm mỹ, trơn bóng, khả năng chống nước, chống ẩm của sản phẩm. Tùy từng loại bề mặt mà các yếu tố đã nêu trên sẽ có sự khác biệt. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 3 loại bề mặt ván ép phổ biến nhất.

1. Bề mặt MFC Melamine



Bề mặt này có khả năng chịu nhiệt khá tốt, cứng chắc, màu sắc và họa tiết phong phú, bắt mắt, thường được sử dụng làm bề mặt cho gỗ ván dăm hoặc là MDF.

MFC là loại bề mặt ván ép sở hữu các tính chất, đồng thời là ưu điểm đặc trưng nhưng chống trầy xước, chịu nhiệt cao. Về phân loại thì hiện có 2 loại là melamine 1 mặt và 2 mặt với các độ dày thông dụng 18mm, 25mm, ngoài ra độ dày còn có thể được sản xuất theo đơn đặt hàng. 

Một trong những ưu điểm không thể không kể đến của bề mặt MFC melamine là dễ thì công, kích thước bề mặt lớn thích hợp cho các công trình dân dụng đơn giản. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những ưu điểm nhất định như: hạn chế mặt tạo hình dáng sản phẩm, xử lý cạnh và ghép nối, đặc biệt là khả năng chịu nước không cao do được làm từ gỗ dăm và keo dán, thường sẽ bị phồng nếu gặp nước.

Về mặt ứng dụng, loại này thường được ứng dụng làm nội thất văn phòng.

2. Bề mặt Veneer



Được cấu tạo từ các miếng gỗ tự nhiên lạng mỏng (chẳng hạn như gỗ sồi, xoan đào) bóc thành lớp, rất mỏng, chỉ từ 0,3 - 1mm rộng 130-180mm, thường thì sẽ được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm.

Bề mặt Veneer sở hữu các tính chất như: bề mặt đẹp do có các đường vân tự nhiên, dễ gia công, có thể sử dụng được cho những công trình đòi hỏi cao về chất lượng do độ chịu nước, chịu nhiệt là khá tốt, dễ tạo hình.

Các nhược điểm còn tồn tại trên loại bề mặt ván ép này là dễ bị trầy xước do được làm từ các lớp gỗ mỏng, có nguy cơ bị bong tróc sau một thời gian sử dụng, tuổi thọ ngắn.
Về mặt ứng dụng, thường thì bề mặt Veneer được sử dụng để làm các sản phẩm nội thất.

3. Bề mặt Laminate



Cũng là một loại bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine nhưng dày hơn khá nhiều. Loại này sở hữu các tính chất đặc trưng như: màu sắc phong phú, bề mặt đa dạng, đồng đều, có thể uốn cong để tạo dáng nội thất, độ chịu lực cao, chịu trầy xước, chịu nước và chịu nhiệt tương đối tốt, chống mối mọt và  hóa chất, có độ dày thông dụng từ 0.5 – 1mm, tùy loại. 

Về mặt ứng dụng, bề mặt Laminate thường được dùng để phủ lên các cốt gỗ ván dán (okal), ván mịn (MDF) hoặc dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, tạo nên những đường cong mềm mại duyên dáng, sử dụng để trang trí bề mặt hoặc thay thế cho gỗ tự nhiên trong lĩnh vực trang trí nội thất, gỗ gia dụng như vách ngăn, kệ trang trí, sàn gỗ.

4. Bề mặt Vinyl



Đây cũng là một loại bề mặt nhựa tổng hợp chủ yếu được nhập khẩu vào nước ta từ Hàn Quốc. Kết cấu của nó bao gồm PVC và lớp bao phủ, có các độ dày thông dụng là 0,12mm / 0,18mm / 0,2 mm.

Vinyl có các ưu điểm như: độ ổn định cao, cứng chắc, chống xước, chống nước va chống va đập tốt, ít bị phai màu, dễ lau chùi và khó bị bám bụi. Nhược điểm là tuổi thọ không cao bằng gỗ tự nhiên.

Ứng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.

ĐT

Tin Khác