Những yếu tố quyết định đến giá gỗ ép tấm

Giá thành các loại gỗ công nghiệp (ván ép, gỗ ép tấm) được quyết định bởi các yếu tố nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Loại keo sử dụng

Keo chính là yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng chịu nước của ván ép. Chính vì vậy đây cũng là yếu tố quan trọng để nhà sản xuất căn cứ vào để định giá cho sản phẩm. 

Hiện nay có 02 loại keo được sử dụng phổ biến là:

*Nhóm keo WBP: là loại keo có đặc tính chống nước rất tốt. Thường được sử dụng để sản xuất các loại ván ép chịu nước (làm cốp pha, đồ nội thất cao cấp). Những sản phẩm ván ép có thành phần là keo WBP có thể sử dụng được rất lâu trong điều kiện ngoài trời, độ bền có thể kéo dài lên tới 20 năm hoặc hơn. Chính vì vậy, giá gỗ ép tấm có thành phần là keo WBP cũng sẽ cao hơn so với các loại khác.

Nhóm keo WBP bao gồm 3 loại là:

WBP – Phenolic

WBP – Melamine (loại phổ thông)

WBP – Melamine (loại tốt)

Cũng tùy thuộc vào loại keo WBP được sử dụng mà nhà sản xuất sẽ định giá cho sản phẩm của mình ở một mức phù hợp với chi phí bỏ ra cho việc mua keo.

*Nhóm keo MR: đây là nhóm keo chỉ có khả năng chống ẩm, không có khả năng kháng nước, do đó các loại ván sử dụng keo này chỉ phù hợp đóng đồ nội thất, độ bền không cao bằng loại kể trên và dễ bị hư hỏng khi tiếp xúc trực tiếp với nước.

2. Phim


Lớp phim ngoài cùng cũng có tác dụng tăng cường khả năng chịu nước, chịu ẩm, tránh xước và đảm bảo tính thẩm mỹ cho ván ép. Chính vì vậy, loại phim sử dụng cũng là một trong những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến mức giá của ván ép. Các loại ván sử dụng lớp phim Dynea, Stora Enso – là những loại phim cao cấp – sẽ có mức giá cao hơn so với các loại thông thường.



3. Ruột ván ép


Tùy thuộc vào chất liệu gỗ làm ruột mà mỗi loại ván ép cũng sẽ được định giá theo mức khác nhau:

+ Ruột Poplar: là loại ruột ván được làm từ gỗ cây dương, có màu trắng hoặc vàng nhạt. Ưu điểm của loại gỗ này là có độ dẻo cao và chi phí thấp.

+Ruột Hardwood: là ruột được làm từ các cây gỗ cứng, cây tán rộng như: sồi, óc chó, anh đào... đây đều là những loại cây cho độ bền gỗ cao, là cây lâu năm, nên chỉ được sử dụng để làm ván ép đóng nội thất cao cấp, có giá thành rất cao.

+Birch: là gỗ Bulô, có hương thơm nhẹ, thớ gỗ thẳng với những vân gỗ màu nâu hoặc là vàng nhạt, giá thành khá đắt và cũng chỉ sử dụng để làm đồ nội thất cao cấp.

+Combi: được làm từ gỗ của các cây trồng rừng ngắn ngày như bạch đàn, keo, cao su, thông.... là những loại cây dễ trồng, cho thời gian thu hoạch nhanh nên giá thành cũng chỉ ở mức thấp. 



4. Độ dày ván

Độ dày ván cũng là yếu tố chính để nhà sản xuất dựa vào định giá cho sản phẩm của mình. Hiện nay ván có các quy cách độ dày phổ biến từ 18 – 22 mm, ván càng dày thì tất nhiên giá sẽ càng cao hơn.

Dưới đây là bảng giá ván ép mà bạn có thể tham khảo: 

TÊN SẢN PHẨM

QUY CÁCH (mm)

ĐVT

SỐ LƯỢNG

A/B

 

1

Ván ép chịu nước

3 x 1220 x 2440

Tấm

1

185.000 đồng

2

Ván ép chịu nước

5 x 1220 x 2440

Tấm

1

235.000 đồng

3

Ván ép chịu nước

7 x 1220 x 2440

Tấm

1

305.000 đồng

4

Ván ép chịu nước

9 x 1220 x 2440

Tấm

1

375.000 đồng

5

Ván ép chịu nước

12 x 1220 x 2440

Tấm

1

445.000 đồng

6

Ván ép chịu nước

15 x 1220 x 2440

Tấm

1

525.000 đồng

7

Ván ép chịu nước

18 x 1220 x 2440

Tấm

1

620.000 đồng

8

Ván ép chịu nước

20 x 1220 x 2440

Tấm

1

705.000 đồng

9

Ván ép chịu nước

22 x 1220 x 2440

Tấm

1

795.000 đồng

10

Ván ép chịu nước

25 x 1220 x 2440

Tấm

1

915.000 đồng

11

Ván ép chịu nước

30 x 1220 x 2440

Tấm

1

1.350.000 đồng

12

Ván ép chịu nước

40 x 1220 x 2440

Tấm

1

1.800.000 đồng

13

Ván ép chịu nước

45 x 1220 x 2440

Tấm

1

2.000.000 đồng

14

Ván ép chịu nước

50 x 1220 x 2440

Tấm

1

2.050.000 đồng

15

Ván ép chịu nước

55 x 1220 x 2440

Tấm

1

2.450.000 đồng

16

Ván ép chịu nước

60 x 1220 x 2440

Tấm

1

2.650.000 đồng

17

Ván ép chịu nước

65 x 1220 x 2440

Tấm

1

2.950.000 đồng

18

Ván ép chịu nước

70 x 1220 x 2440

Tấm

1

3.050.000 đồng



Tin Khác