Ưu nhược điểm các loại ván ép công nghiệp

Trước sự khan hiếm của gỗ tự nhiên, các nhà sản xuất đã cho ra đời các sản phẩm ván ép công nghiệp, đảm bảo về mặt thẩm mỹ lẫn công năng sử dụng, không thua kém gỗ tự nhiên mà giá thành còn rẻ hơn nhiều. Vậy có những loại ván ép công nghiệp nào, đặc điểm của chúng ra sao, theo dõi ngay bài viết sau để hiểu rõ hơn bạn nhé!

1. Ván ép MFC

MFC là chữ viết tắt của Melamine Faced Chipboard và nó có nghĩa là ván gỗ dăm như OSB, PB được phủ lớp nhựa Melamine lên bề mặt. Nguyên liệu chính để sản xuất loại ván ép này là gỗ rừng với thời gian thu hoạch ngắn ngày như cao su, keo, bạch đàn,…

Quy trình sản xuất của nó trước tiền là đưa gỗ vào máy băm thành các dăm gỗ. Tiếp đó, người công nhân sẽ kết hợp chúng với keo công nghiệp, trải qua ép cường độ lớn để tạo thành các tấm có độ dày 9 ly, 12 ly, 15 ly, 18 ly, 25 ly…  (1 ly = 1mm). Cuối cùng, ván được phủ lên bề mặt lớp Melamine có công dụng chống thấm, chống trầy xước hiệu quả. 



Ván MFC được chia làm hai loại là ván MFC thường và MFC lõi xanh chịu ẩm. 

+ Ván MFC thường: Hay được sử dụng để tạo nên các sản phẩm như bàn làm việc, bàn họp, tủ tài liệu, bàn ghế cho học sinh,…

+ Ván MFC lõi xanh: Điểm cộng của nó là khả năng chống ẩm nhờ dùng keo đặc biệt, nó có màu xanh rất dễ phân biệt. MFC lõi xanh hay được dùng ở các nơi có độ ẩm không khí cao hoặc môi trường ẩm ướt chẳng hạn như tủ bếp, tủ trong nhà vệ sinh,…Cũng vì đặc điểm trên mà ván MFC lõi xanh đắt hơn loại thường khá nhiều. 

Ưu điểm của ván ép MFC như sau:

+ Ván MFC được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các lĩnh vực như nội thất văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học,…Nó đảm bảo không bị bong tróc, cong vênh, ngăn ngừa mối mọt tấn công hiệu quả. 

+ Tuổi thọ của đồ dùng được làm từ ván MFC có thể kéo dài từ 10 đến 15 năm, chất lượng cũng ít thay đổi theo thời gian. 

+ Khả năng chống ẩm tốt, thích hợp với đặc điểm khí hậu nóng ẩm như ở nước ta. 

+ Cách âm, cách nhiệt tốt.

+ Bề mặt có phủ lớp melamine với bảng màu đa dạng. 

+ Bề mặt phẳng, trơn, dễ làm vệ sinh.

+ Ứng dụng đa dạng các đồ dùng nội thất và công trình xây dựng. Đảm bảo thân thiện với môi trường và sức khỏe người dùng. 

+ Giá thành hợp lý. 

Nhược điểm của ván ép MFC như sau:

+ Chịu nước kém, dễ bị bung và hở ván nếu tiếp xúc nước lâu ngày.

+ Bề mặt vân gỗ nhìn không thật như gỗ tự nhiên. 

+ So với các chất liệu khác khả năng mà mòn của nó không tốt bằng.

+ Có sự hạn chế về độ dày

2. Ván ép MDF

MDF là từ viết tắt của Medium Density Fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật động trung bình. Hiện nay, nó được dùng chung cho những loại ván ép bột sợi với tỷ lệ nén trung bình và nén cao. Muốn phân biệt được nó người ta sẽ dựa vào thông số vật lý, độ dày cũng như phương pháp xử lý bề mặt của tấm ván. 

Nguyên liệu sản xuất ván ép MDF đó là gỗ vụn, nhánh cây để tạo thành bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ. Ngoài ra nó còn có thêm bột độn vô cơ và keo trộn để tăng độ kết dính cho ván. 



Ưu điểm của ván ép MDF:

+ Bám sơn và vecni cao, thích hợp sản xuất các loại đồ nội thất có nhiều màu sắc như showroom, phòng trẻ em,...

+ Ván MDF có nhiều màu sắc đa dạng, cho phép tạo dáng cong nên thích hợp sử dụng cho các sản phẩm đòi hỏi sự cầu kỳ, uyển chuyển. 

+ Ván MDF dễ gia công, cách âm, cách nhiệt tốt, không bị cong vênh, co ngót hay mối mọt tấn công như gỗ tự nhiên. 

+ So với gỗ tự nhiên, ván MDF cũng rẻ hơn nhiều. Cấu tạo của nó đồng nhất nên khi cắt, cạnh cắt không bị sứt mẻ. 

+ Bề mặt bằng phẳng nên dễ sơn hay ép bề mặt trang trí. 

+ Sản lượng ổn định và thời gian gia công nhanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng loạt, tiết kiệm chi phí. 

+ Bề mặt ván MDF rộng hơn gỗ tự nhiên nhiều, do đó mà nó thích hợp dùng để thiết kế và sản xuất những sản phẩm có kích thước lớn mà không cần chắp nối. 

Nhược điểm của ván MDF:

+ Chịu nước kém, song có thể được cải thiện bằng loại ván MDF chống ẩm. 

+ Độ cứng thấp nên dễ bị sứt mẻ cạnh. 

+ Hạn chế độ dày, vậy nên khi cần tạo nên các sản phẩm có độ dày lớn phải ghép nhiều tấm ván lại với nhau. 

+ Không chạm trỗ được các họa tiết lên bề mặt như gỗ tự nhiên. 

+ Lựa chọn loại ván MDF chất lượng thấp sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng.

3. Ván ép HDF

HDF là từ viết tắt của High Density Fiberboard. Nó được tạo nên từ 80 đến 85% chất liệu là gỗ tự nhiên. Phần còn lại là phụ gia nhằm mục đích tăng độ kết dính cho gỗ. Lõi gỗ có thể là màu xanh hay màu trắng tùy theo nguyên liệu đầu vào. Màu của lõi gỗ cũng không ảnh hưởng đến chất liệu của lõi gỗ. 



Ưu điểm của ván ép HDF:

+ Khả năng cách âm tốt, chịu nhiệt cao nên được dùng nhiều để sản xuất các sản phẩm nội thát phòng học, phòng ngủ,…

+ Ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp trải qua quá trình sấy khô và tẩm hóa chất chống mối mọt, nó khắc phục được nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên. 

+ Lượng màu sơn HDF cũng khá đa dạng, không ngừng tăng dần, thuận tiện cho việc lựa chọn và dễ chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ. 

+ Bề mặt HDF nhẵn bóng và thống nhất. 

+ Do kết cấu ở bên trong có mật độ lớn hơn ván ép thường nên ván HDF chống ẩm hiệu quả hơn. Đồng thời nó cũng là loại cứng nhất trong các loại ván ép. 

Nhược điểm của ván HDF như sau:

+ Chống thấm nước kém, độ dày và độ dẻo cũng có nhiều hạn chế. 

+ Một số loại ván ép HDF được làm từ gỗ gây hại đến sức khỏe người dùng. 

+ Không chạm trỗ được các chi tiết cầu kỳ. 

Trên đây là ưu nhược điểm các loại ván ép công nghiệp. Hi vọng qua đây bạn có thể hiểu thêm đặc điểm của từng loại và đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất. Chúc bạn thành công!

Thùy Duyên

Tin Khác